Trăm Truyện Kể | LogoTrăm Truyện Kể
/
Blog

Kí hiệu các loại nhựa | Phần 1: 7 loại nhựa thường gặp

Tháng 7 - 2023

|

Môi trường

Tản mạn

ảnh mô tả kí hiệu phân loại nhựa 1 ảnh mô tả kí hiệu phân loại nhựa 2
Hình ảnh về kí hiệu nhựa tái chế
  • Việc đánh dấu kí hiệu nhựa này là không bắt buộc nên đôi lúc bạn sẽ không thấy chúng trên các loại nhựa thông thường.
  • Riêng đối với nhựa dùng để đựng thực phẩm có quy định bắt buộc phải đánh dấu kí hiệu nhằm mục đích an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
  • Trích dẫn từ nguồn plasticsforchange.org: Năm 1988, Hiệp hội Công nghiệp Nhựa đã giới thiệu hệ thống Mã nhận dạng nhựa (RIC) chia nhựa thành 7 loại khác nhau. Và mục đích của việc này là phân loại nhựa sau khi dùng để dễ dàng được tái chế hơn.

7 loại nhựa tái chế

Nhựa PET

Nhựa số 1: PET hoặc PETE

  • Nhựa an toàn, dễ tái chế
  • Nhiệt độ nóng chảy 70-80 độ C
  • Tìm thấy ở các chai nước uống, chai lọ đựng thực phẩm,...
Nhựa HDPE

Nhựa số 2: HDPE

  • Nhựa an toàn nhất trong tất cả loại nhựa, dễ tái chế
  • Nhiệt độ nóng chảy 110 độ C
  • Tìm thấy ở các chai nhựa, bình nước,...
Nhựa PVC

Nhựa số 3: PVC hoặc V

  • Mức độ độc hại khá cao, thường có chứa một vài chất độc như: Phthlat, BPA,.. hầu như không được tái chế
  • Nhiệt độ nóng chảy 60-80 độ C
  • Tìm thấy ở màng bọc thực phẩm, áo mựa, trong vật liệu xây dựng như: ống dẫn nước, vỏ bọc dây điện,...
Nhựa LPDE

Nhựa số 4: LDPE

  • Nhựa an toàn, mức độ tái chế chưa cao
  • Nhiệt độ nóng chảy 70 độ C
  • Tìm thấy ở bao bì thực phẩm, túi nilon,...
Nhựa PP

Nhựa số 5: PP

  • Nhựa an toàn, mức độ tái chế thấp
  • Nhiệt độ nóng chảy 100-120 độ C
  • Tìm thấy ở hộp nhựa,khay nhựa, ống hút,...
Nhựa PS

Nhựa số 6: PS

  • Trong điều kiện bình thường thì loại nhựa này không gây hại cho sức khỏe. Nếu tiếp xúc với nhiệt độ cao, dầu mỡ, axit hoặc kiềm cao, nhựa có thể giải phóng các chất độc hại. Tuy nhiên, bạn vẫn nên tránh dùng loại nhựa này về lâu dài.
  • Nhiệt độ nóng chảy 70-95 độ C
  • Tìm thấy ở các hộp xốp, vỉ đựng trứng,...
Nhựa OTHER

Nhựa số 7: OTHER

  • Là tập hợp những loại nhựa khác với 6 loại nhựa trên. Ví dụ nhựa PC, PLA, OXO, ABS,.. đều xếp vào loại nhựa số 7.
  • Loại nhựa này thường có đặc tính chịu nhiệt, chịu áp lực, chịu hoá chất và chống cháy

Một vài thông tin bổ sung

  • Trừ nhựa HDPE và nhựa PP thì hầu hết các loại nhựa này đều có nhiệt độ nóng chảy thấp. Vì vậy tuyệt đối không dùng các loại nhựa này để đựng thực phẩm nóng hoặc để vào lò vi sóng.
  • Nhựa HDPE (High-Density Polyethylene) là một loại nhựa polyethylene có mật độ cao. Vì thế đặc điểm của loại nhựa này là dày và cứng hơn, có thể giúp chống va đập chịu được nhiệt độ cao.
  • Trái ngược với nhựa HDPE là nhựa LDPE (Low-Density Polyethylene) chúng được thiết kế để có polyethylene có mật độ thấp. Hệ quả là loại nhựa này trở nên mỏng và linh hoạt hơn, được dùng để làm túi nilon, màng bọc thực phẩm,...
  • Nhựa PVC có cả đặc tính cứng và linh hoạt. Loại nhựa này thường được ứng dụng trong ngành xây dựng như làm ống nước,... và để tăng độ bền của sản phẩm thì người ta bắt buộc các chất phụ gia độc hại khác. => Điều này là lí do chính khiến nhựa PVC thường được nhắc tới là nhựa độc hại.
  • Đặc tính của nhựa PS là dạng xốp và bạn có thể thấy chúng ở các sản phẩm như hộp xốp, miếng mút,... Nhựa PS khá gây hại cho môi trường vì chúng không thể phân huỷ sinh học và các động vật có thể ăn loại nhựa này gây ảnh hưởng xấu tới chúng.
  • Bạn sẽ thấy rằng thứ tự các loại nhựa được sắp xếp theo mức độ dễ dàng tái chế. Ví dụ nhựa PET được xếp vào nhựa số 1 vì khả năng tái chế khá rộng rãi, sau đó là nhựa số 2 là HDPE,... Nhựa PS được xếp gần cuối cùng vì tính chất khó tái chế của chúng.

Hiểu đúng về loại nhựa an toàn và không an toàn

Bạn thường nghe rằng:

  • Nhóm nhựa an toàn: Nhựa số 1 (PET), nhựa số 2 (HPDE), nhựa số 4 (LDPE), nhựa số 5 (PP)
  • Nhóm nhựa không an toàn: Nhựa số 3 (PVC), nhựa số 6 (PS), nhựa số 7

Tuy nhiên, cách hiểu này dễ dàng gây hiểu lầm cho nhiều người. Để quyết định loại nhựa đó có an toàn hay không phụ thuộc vào chất phụ gia được thêm vào bên trong chúng, chứ không nằm ở việc chúng là loại nhựa nào.

Ví dụ:

  • Nhựa PET được đánh giá là nhựa an toàn, dễ tái chế. Tuy nhiên, một số chai nhựa đựng PET có thể gây hại sức khoẻ vì nhà sản xuất sử dụng thêm chất BPA hoặc antimon trioxide. (BPA là một chất giúp làm nhựa bền hơn, trong khi antimon trioxide giúp nhựa chịu được nhiệt độ cao hơn. Cả 2 chất này đều khá độc hại, gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ.)
  • Bạn thường được nghe rằng PVC là nhựa cực kì độc hại. Tuy nhiên, nhựa PVC được ứng dụng khá nhiều trong y tế: ống tiêm, ống thông nước tiểu, ống dẫn máu, bao tay y tế,.. và tất nhiên các sản phẩm này đã được kiểm chứng là cực kì an toàn.

Tiếp tục với bài viết sau: Kí hiệu các loại nhựa | Phần 2: Tiếp cận đúng hơn

Nguồn tham khảo

Bài viết được phát triển từ nguồn sau:

Bài viết liên quan

  1. Nhựa phân huỷ sinh học có thực sự tốt